Một số thuật ngữ về Bánh & các nguyên liệu mà bạn cần biết

0
1068

Ẩm thực – một môn nghệ thuật, một nét đẹp riêng của mỗi dân tộc. Tuy nhiên, đôi khi, do những rào cản ngôn ngữ mà chúng ta gặp khó khăn trong việc học hỏi kinh nghiệm, công thức nấu ăn ở những quốc gia khác nhau. Chính vì vậy, ở bài viết này, mình sẽ chia sẻ những cụm từ tiếng anh thông dụng liên quan đến ẩm thực nhé!

¤ Tên tiếng Anh của một số loại bánh phổ biến:

1. Bread:

Đây chính là các loại bánh mì chúng ta thường ăn hàng ngày. Đa số các loại bánh này  sẽ được làm từ những nguyên liệu cơ bản như bột mì, đường bơ, men,….

Các loại bánh mì.

2. Quick bread:

Cũng giống các loại bánh mì được nói đến ở trên, tuy nhiên các loại bánh này sẽ không có công đoạn ủ và lên men tự nhiên mà sẽ sử dụng các nguyên liệu khác nên sẽ bớt thời gian hơn. Tuy nhiên, cũng chính vì lí do này mà bánh không có độ xốp, mềm như các loại bánh lên men tự nhiên. Muffin, loaf bread cũng là 2 loại bánh thuộc quick bread.

Loaf bread: ổ bánh ( phô mai cheddar )

3. Pie:

Pie chỉ chung những loại bánh vỏ kín, giòn có nhân bên trong. Vỏ bánh sẽ được chia làm 2 phần, 1 làm đế và 1 phần dùng để đắp lên trên. Với loại ngọt, nhân của bánh pie thường sẽ được làm từ hoa quả tươi, còn với loại mặn thì nhân bánh sẽ được làm với thịt, rau củ,…

Bánh nướng nhân táo

4. Tart:

Hay bị nhầm lẫn với “pie” vì hình dáng ban đầu, tuy nhiên bánh tart không có vỏ. Đế bánh được biến tấu rất đa dạng tùy theo sở thích từ bột cho đến bánh quy hay các loại hạt,…

Bánh tart chanh dây

5. Cake:

Cake hay còn được gọi là bánh bông lan trong tiếng Việt. Đây là một trong những loại bánh bánh phổ biến, hay xuất hiện trong những dịp đặc biệt như sinh nhật hoặc kỉ niệm.

Ngày nay, bánh bông lan được biến tấu vô cùng đa dạng với những hương vị, hình dáng khác nhau.

Bạn đã muốn một đám cưới ngay chưa???

6. Cookies:

Đây chắc chắn sẽ là món bánh lý tưởng với những nào bạn hảo ngọt. Lượng đường cần dùng để làm ra những chiếc cookies thơm ngon thường sẽ gấp đôi, gấp ba những loại bánh khác.

Cookies

Công thức làm cookies cũng giống những loại bánh khác gồm đường, bột, nước,…tuy nhiên lượng đường sẽ nhiều hơn và nước sẽ ít đi để đảm bảo độ khô của bánh. Tùy thuộc vào sở thích mà bánh sẽ có nhiều loại như mềm, ẩm, khô, giòn, dai,…

Các bạn đã cảm thấy đói bụng sau khi xem loạt ảnh trên chưa??? Hãy tưởng tượng xem chúng ta đã bỏ lỡ bao nhiêu kiến thức ẩm thực vì không biết tiếng Anh. Nhưng đừng lo, mình sẽ chia sẻ thêm một số những từ vựng thông dụng về các nguyên liệu. Hi vọng chúng sẽ trở nên hữu ích. Nguyên liệu thường dùng để làm bánh:

1. Flour: Bột mì.

  • All-Purpose Flour ( Plain flour ): Bột mì đa dụng, hàm lượng gluten khoảng 9.5% – 11.5%.
  • Bread Flour: Bột bánh mì, loại bột mì có hàm lượng gluten cao từ 11.5%-13%, dùng để làm bánh mì. Gluten sẽ tương tác với men nở để phát triển tạo nên kết cấu dai và chắc cho bánh mì.
  • Cake Flour: Loại bột có hàm lượng gluten rất thấp, tỉ lệ khoảng 7.5%-8.5%, rất nhẹ, mịn và trắng.

2. Yeast: Men nở.

3. Sugar: Đường.

  • White Granulated Sugar ( “Regular” Sugar ): Đường trắng.
  • Brown sugar: Đường nâu.
  • Powdered Sugar ( Confectioners’ ): Đường bột mịn. ( Thường được trộn với một lượng nhỏ bột bắp (3%) để tránh bị nứt ).

4. Vanilla extract: Tinh chất Vanilla. ( Dùng để làm dậy mùi bánh ).

5. Baking powder: Bột nở. ( Có khả năng giúp bánh nở cao thêm khi sử dụng muối acid phản ứng chậm ).

6. Baking soda: Bột nở.

7. Butter: Bơ

  • Unsalted butter: Bơ nhạt.
  • Salted butter: Bơ mặn.

8. Olive oil: Dầu ô – liu.

9. Shortening: Mỡ trừu. ( Một loại chất béo dạng rắn được sản xuất từ dầu thực vật ).

10. Cinnamon powder : Bột quế. ( Dùng để làm dậy mùi bánh ).

Trên đây là một số cụm từ tiếng Anh liên quan đến ẩm thực. Hy vọng các bạn có thể học hỏi và khám phá được nhiều điều mới mẻ. Chúc các bạn thành công với những công thức nấu ăn sau khi đã tìm hiểu ý nghĩa của một số nguyên liệu !!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here